Posted by : Admin
Thứ Sáu, 1 tháng 11, 2013
Samba có khả năng quản lý người dùng có khả năng truy cập vào máy chủ Samba. Nó có khả năng quản lý người dùng khá độc lập với hệ thống người dùng hệ thống. Thông thường các thông tin về người dùng sẽ được lưu trong file smbpasswd, file này nằm trong thư mục /etc/samba.
| |
5. Quản lý người dùng trong Samba:
Để thêm một người dùng cho samba quản lý, người dùng đó phải là một người dùng trong hệ thống. Sau đó, để thao tác với những người dùng của samba, ta có công cụ smbpasswd.
Trong đó,
- a : tuỳ chọn này cho phép ta thêm một người dùng mới vào trong danh sách người dùng của samba.
- x : tuỳ chọn này cho phép xoá bỏ một người dùng trong danh sách người dùng của samba.
- d : tuỳ chọn này cho phép ta khoá (disable) một người dùng trong danh sách người dùng của samba.
- e : tuỳ chọn này cho phép ta mở khoá (enable) một người dùng trong danh sách người dùng của samba mà người dùng đó đã bị khoá bằng tham số -d.
- <tên người dùng>: tên của người dùng ta muốn xử lý.
Chẳng hạn, muốn thêm một người dùng vào trong danh sách người dùng của samba, ta dùng lệnh (sử dụng lệnh này với quyền root):
Trong đó người dùng thanhnt phải là một người dùng hệ thống. Sau khi đánh lệnh này, máy sẽ hỏi ta đánh vào mật khẩu cho người dùng mới này, và samba cho phép người dùng do nó quản lý có thể có mật khẩu khác với mật khẩu hệ thống của người dùng đó.
Lưu ý là mật khẩu sẽ được hỏi hai lần để đảm bảo tính chính xác và mật khẩu sẽ không được hiển thị ra màn hình. Nếu thành công thì ta sẽ nhận được thông báo như trên. Ta cũng có thể dùng lệnh này để thay đổi mật khẩu của một người dùng bằng lệnh (thực hiện bằng quyền root):
Khi đó nó sẽ thông báo cho ta nhập mật khẩu hai lần giỗng như trên. Còn trong trường hợp là một người dùng bình thường thì muốn thay đổi mật khẩu samba cho chính người dùng đó ta chỉ cần đánh:
Trong trường hợp trên, máy sẽ yêu cầu ta nhập mật khẩu cũ trước khi nhập mật khẩu mới, nếu có sai sót (mật khẩu cũ không đúng hoặc mật khẩu mới không khớp nhau) thì ta sẽ nhận được thông báo lỗi.
Nếu muốn xoá người dùng ra khỏi danh sách người dùng thì sử dụng lệnh (với quyền root):
Còn nếu muốn một người dùng trong danh sách vẫn tồn tại nhưng không có hiệu lực, thì ta có thể khoá người dùng đó bằng lệnh:
Khi đó người dùng thanhnt tuy vẫn còn nằm trong danh sách nhưng không được samba coi là người dùng hợp lệ nữa. Khi muỗn khôi phục người dùng này có các quyền như ban đầu thì ta có thể khôi phục bằng lệnh:
6. Cách sử dụng Samba từ các máy trạm:
6.1. Cách sử dụng từ các máy trạm là Linux:
Samba có cung cấp một công cụ nhằm sử dụng các thư mục chia sẻ theo giao thức SMB trong mạng LAN, đó chính là smbclient. Với công cụ này ta có thể thao tác với tài nguyên được chia sẻ trên mạng, chẳng hạn như kết nối vào một thư mục chia sẻ trên một máy nào đó để thao tác, sao chép file từ thư mục đó. smbclient cũng giống như một chương trình client ftp.
Trong đó:
- <tên dịch vụ> : là tên của dịch vụ muốn sử dụng, có dạng //Maychu/dichvu. Maychu là tên netbios của máy chủ cung cấp dịch vụ, còn dichvu là tên của dịch vụ muốn sử dụng. Chẳng hạn như //dulieu/setups, thì tên máy chủ cần truy nhập là dulieu, còn setups là tên thư mục muốn tham chiếu đến. Ta cũng có thể sử dụng địa chỉ IP thay cho tên netbios dưới dạng //192.168.0.12/setups.
- U <tên người dùng> : là tên người dùng muốn sử dụng tài nguyên đó.
- W <tên miền hoặc group> : là tên miền hoặc group mà máy chủ đó thuộc vào.
- L <tên netbios> : là tên netbios của máy chủ ta muốn xem các dịch vụ mà máy chủ đó đang cung cấp.
Ví dụ, để xem thông tin về các thư mục chia sẻ của một máy đồng thời cùng với các thông tin về các máy trong miền, các máy miền khác ta dùng lệnh:
Thì máy sẽ hỏi ta mật khẩu ứng với người dùng trên, sau khi đánh đúng mật khẩu ta sẽ thu được kết quả:
Để sử dụng một dịch vụ (một thư mục chia sẻ chẳng hạn) ta có thể dùng lệnh như sau:
Trong trường hợp này ta sẽ được máy hỏi mật khẩu, nếu thành công thì nó sẽ cho ta một phiên làm việc với dịch vụ đó, cụ thể ta sẽ được một phiên làm việc với thư mục, ta có thể sao chép file ở trên thư mục này vào máy hiện tại và ngược lại.
Khi dấu nhắc hiện ra, để xem các lệnh thao tác, ta có thể đánh lệnh help. Sau khi kết thúc phiên làm việc, ta dùng lệnh quit để thoát.
Kết gắn một thư mục chia sẻ vào một thư mục trong hệ thống file hiện tại: Trong trường hợp ta không muốn dùng các lệnh smbclient cho từng phiên làm việc khi mà ta sẽ có nhiều thao tác với thư mục được chia sẻ đó, giải pháp tốt nhất là kết gắn thư mục chia sẻ đó vào thành một thư mục ở trên máy cục bộ. Khi đó thư mục được kết gắn sẽ trở thành một thư mục bình đẳng như các thư mục trên máy cục bộ. Mọi việc thao tác sẽ trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Để làm điều đó ta dùng lệnh (với quyền root):
Hoặc
Khi đó máy sẽ hỏi mật khẩu, khi thành công thì ta sẽ ánh xạ được thư mục chia sẻ setup trên máy 10.10.16.5 thành một thư mục /mnt/smb trên máy của mình. Khi nào xong ta có thể bỏ kết gắn đó bằng lệnh:
Hoặc
6.2. Cách sử dụng từ các máy trạm là Windows:
Ta chọn menu start, ta chọn run, sau đó đánh vào tên máy mà ta muốn sử dụng một dịch vụ nào đó như trên hình D.2.
Hình D.2 Sử dụng dịch vụ samba từ máy trạm Windows.
Sau đó máy sẽ hỏi ta tên người dùng và mật khẩu dùng để truy cập. Sau khi nhập đủ các thông tin, nếu thành công thì ta sẽ được một cửa sổ hiển thị danh sách các dịch vụ của máy chủ samba đó cung cấp như hình D.3.
Hình D.3 Danh sách các dịch vụ trên một samba server.
Cho phép ánh xạ một thư mục trên một samba server thành một ổ đĩa trên máy trạm Windows bằng cách trên cửa sổ hiện danh sách các tài nguyên trên ta nháy phải chuột vào thư mục ta muốn ánh xạ, sau đó chọn "Map network drive" như trên hình D.4.
Hình D.4 Tạo một ánh xạ ổ đĩa trên máy trạm Windows.
Sau đó máy sẽ hỏi tên ổ đĩa mà ta muốn đặt cho ổ mới này như hình D.5:
Hình D.5 Đặt tên ổ đĩa cho một ánh xạ ổ đĩa.
Hết
|