Hiển thị các bài đăng có nhãn fedora. Hiển thị tất cả bài đăng

Cài đặt và cấu hinh iptables trên Fedora

Thứ Năm, 31 tháng 10, 2013
Posted by Admin
Tag :

sharing dữ liệu của win cho linux(fedora)

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013
Posted by Admin
Tag :
WinSCP là một phần mềm cho phép trao dổi dữ liệu giữa hai máy tính cài hệ điều hành
Window và Linux khá dể dàng. Phần mềm này có bản chạy (stand_alone) tại địa chỉ
http://downloads.sourceforge.net/win...2.exe?download
Sau đây là một số bước cơ bản để sử dụng WinSCP:
Qui ước :
- Máy A : là máy local, chạy HDH Window.
- Máy B : là máy remote (hoặc máy ảo), chạy HDH Linux.

1 – Việc đầu tiên là phải cấu hình card mạng sao cho 2 máy tính này “thấy” nhau:
- Xem cấu hình IP tại máy A : Start Æ Run Æ gõ vào cmd Æ gõ vào màn hình
console mới hiện ra lệnh ipconfig

- Ở đây card mạng trên máy đã được enable và có địa chỉ là 172.29.70.18 và
subnetmask là 255.255.255.0.
- Cấu hình địa chỉ IP trên máy B cùng đường mạng với máy A (ví dụ ở đây là
172.29.70.170). Mở màn hình console và gõ vào redhat-config-network (với
Redhat 9, hoặc system-config-network với FC3) :

Bấm vào Edit để cấu hình địa chỉ IP

Bấm vào Active để active card mạng lên

Quay lại màn hình console gõ vào service network restart để khởi động lại card
mạng.

- Kiểm tra lại bằng cách dùng lệnh ping.

2 – Khởi động WinSCP tại máy A sau đó gõ địa chỉ máy B cùng với
username/password để kết nối đến máy B :
Yêu cầu trong bài lab hướng dẫn này
Đăng nhập vào hệ thống, sử dụng tài khoản root và thực hiện các yêu sau:

  1. Xem tên máy, sau đó đổi tên thành linuxserver.
  2. Xem thông tin về địa chỉ mạng của card eth1 và lo
  3. Xem trạng thái vật lý card mạng.
  4. Đặt địa chỉ mạng có thông tin sau:
    • IP: 192.168.1.2
    • SubnetMask: 255.255.255.0
    • Default Getway: 192.168.1.1
    • DNS: 8.8.8.8 / 8.8.4.4
  5. Kiểm tra máy cục bộ có liên thông với máy 192.168.1.1.
  6. Thay đổi địa chỉ ip trên thành địa 192.168.100.1/24, Defautl Getway: 192.168.100.10



Mục tiêu bài lab

Giúp các bạn thực hiện các thao tác cơ bản về mạng trên môi trường Linux.

Mô hình sẽ thực hiện


Hướng dẫn thực hiện:

1. Xem tên máy, sau đó đổi tên thành linuxserver.
+ Xem tên máy
Code:
# hostname
+ Đổi tên máy tạm thời thành linuxserver
Code:
# hostname linuxserver
+ Đổi vĩnh viễn thành linuxserver
Sửa file /etc/sysconfig/network thành
Code:
NETWORKING=yes
HOSTNAME=linuxserver

Code:
# init 6
Để khởi động lại máy giúp thay đổi có hiệu lực và các máy khác trên mạng nhận được sự thay đổi này.

2 & 3. Xem thông tin địa chỉ và trạng thái các giao tiếp mạng đang hoạt động.
Code:
# ifconfig

eth1      Link encap:Ethernet  HWaddr 00:0C:29:A2:F4:6C  
          inet addr:192.168.1.2  Bcast:192.168.1.255  Mask:255.255.255.0
          inet6 addr: fe80::20c:29ff:fea2:f46c/64 Scope:Link
          UP BROADCAST RUNNING MULTICAST  MTU:1500  Metric:1
          RX packets:382 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
          TX packets:106 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
          collisions:0 txqueuelen:1000 
          RX bytes:63620 (62.1 KiB)  TX bytes:18952 (18.5 KiB)
          Interrupt:19 Base address:0x2000
Nếu giao tiếp mạng nào đang trong trạng thái hoạt động sẽ xuất hiện sau khi gõ lệnh ifconfig .

Dòng "UP BROADCAST RUNNING MULTICASTT" biểu diễn trạng thái giao tiếp mạng này đang hoạt động.

Để xem thông tin địa chỉ và trạng thái 1 giao tiếp mạng nào đó ta dùng lệnh sau:
Code:
# ipconfig Tên_Giao_Tiếp_Mạng
Ví dụ:
Code:
# ipconfig eth1

4. Đặt địa chỉ card mạng (Tạm thời)

+ Đặt địa chỉ card mạng (Tạm thời)
Code:
# ifconfig eth1 192.168.1.2 netmask 255.255.255.0 up
=> Đổi tạm thời IP của card mạng eth1 thành 192.168.1.2 và SubNetMask thành 255.255.255.0

+ Đặt địa chỉ card mạng (Vĩnh viễn)
Code:
# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth1
Lưu ý các thông số sau (Những gì sau dấu # là chú thích)

Code:
DEVICE=eth1 # Tên của Interface
ONBOOT=yes # Có Active Interface này khi máy vừa khởi động không
IPADDR=192.168.1.2 # Ipv4 của Interface này
BOOTPROTO=static #Nếu muốn nhận IP động thì để dhcp, nếu muốn tĩnh thì để static
NETMASK=255.255.255.0 # Subnetmask của đường mạng này
GATEWAY=192.168.1.1 # Default gateway
Thiết đặt DNS
Code:
# vi /etc/resolv.conf
Sửa nội dung thành như sau và lưu lại
Code:
nameserver 8.8.8.8
nameserver 8.8.4.4
Lưu ý: Sau khi cấu hình các thông số mạng nên khởi động lại dịch vụ mạng để thay đổi có hiệu lực bằng lệnh

Code:
# service network restart
Hoặc lệnh
Code:
# /etc/init.d/network restart
5. Kiểm tra có liên thông với máy 192.168.1.1 hay không

Code:
# ping –c 4 192.168.1.1
(Gửi 4 gói tin ICMP để kiểm tra rồi ngưng, nếu không có tham số -c thì ping sẽ chạy mãi đến khi ta bấm Ctrl + C)

Nếu thông mạng thì kết quả sẽ dạng sau:
Code:
PING 192.168.1.1 (192.168.1.1) 56(84) bytes of data.
64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=1 ttl=64 time=2.27 ms
64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=2 ttl=64 time=0.671 ms
64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=3 ttl=64 time=0.603 ms
64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=4 ttl=64 time=0.587 ms

--- 192.168.1.1 ping statistics ---
4 packets transmitted, 4 received, 0% packet loss, time 3002ms
rtt min/avg/max/mdev = 0.587/1.033/2.271/0.715 ms
 

Bài lab đầu tiên về serial linux server kết thúc tại đây, mọi sao chép và trình dẫn xin vui lòng ghi rõ nguồn và link đến bài viết gốc.
Nguồn :sinhvienit
Welcome to My Blog

Tổng số lượt xem trang

Social Icons

Social Icons

Message From Admin

các bạn có thể tham gia bình luận,góp ý...những bình luận nào mang tính thô tục,chửi bậy..không tốt,admin sẽ xóa không báo trước Thân!

- Copyright © Hệ thống mạng unix/Linix -Robotic Notes- Powered by Blogger - Designed by Johanes Djogan -