Hiển thị các bài đăng có nhãn fedora. Hiển thị tất cả bài đăng
WinSCP là một phần mềm cho phép trao dổi dữ liệu giữa hai máy tính cài hệ điều hành
Window và Linux khá dể dàng. Phần mềm này có bản chạy (stand_alone) tại địa chỉ
http://downloads.sourceforge.net/win...2.exe?download
Sau đây là một số bước cơ bản để sử dụng WinSCP:
Qui ước :
- Máy A : là máy local, chạy HDH Window.
- Máy B : là máy remote (hoặc máy ảo), chạy HDH Linux.
1 – Việc đầu tiên là phải cấu hình card mạng sao cho 2 máy tính này “thấy” nhau:
- Xem cấu hình IP tại máy A : Start Æ Run Æ gõ vào cmd Æ gõ vào màn hình
console mới hiện ra lệnh ipconfig
- Ở đây card mạng trên máy đã được enable và có địa chỉ là 172.29.70.18 và
subnetmask là 255.255.255.0.
- Cấu hình địa chỉ IP trên máy B cùng đường mạng với máy A (ví dụ ở đây là
172.29.70.170). Mở màn hình console và gõ vào redhat-config-network (với
Redhat 9, hoặc system-config-network với FC3) :
Bấm vào Edit để cấu hình địa chỉ IP
Bấm vào Active để active card mạng lên
Quay lại màn hình console gõ vào service network restart để khởi động lại card
mạng.
- Kiểm tra lại bằng cách dùng lệnh ping.
2 – Khởi động WinSCP tại máy A sau đó gõ địa chỉ máy B cùng với
username/password để kết nối đến máy B :
Window và Linux khá dể dàng. Phần mềm này có bản chạy (stand_alone) tại địa chỉ
http://downloads.sourceforge.net/win...2.exe?download
Sau đây là một số bước cơ bản để sử dụng WinSCP:
Qui ước :
- Máy A : là máy local, chạy HDH Window.
- Máy B : là máy remote (hoặc máy ảo), chạy HDH Linux.
1 – Việc đầu tiên là phải cấu hình card mạng sao cho 2 máy tính này “thấy” nhau:
- Xem cấu hình IP tại máy A : Start Æ Run Æ gõ vào cmd Æ gõ vào màn hình
console mới hiện ra lệnh ipconfig
- Ở đây card mạng trên máy đã được enable và có địa chỉ là 172.29.70.18 và
subnetmask là 255.255.255.0.
- Cấu hình địa chỉ IP trên máy B cùng đường mạng với máy A (ví dụ ở đây là
172.29.70.170). Mở màn hình console và gõ vào redhat-config-network (với
Redhat 9, hoặc system-config-network với FC3) :
Bấm vào Edit để cấu hình địa chỉ IP
Bấm vào Active để active card mạng lên
Quay lại màn hình console gõ vào service network restart để khởi động lại card
mạng.
- Kiểm tra lại bằng cách dùng lệnh ping.
2 – Khởi động WinSCP tại máy A sau đó gõ địa chỉ máy B cùng với
username/password để kết nối đến máy B :
Yêu cầu trong bài lab hướng dẫn này
Đăng nhập vào hệ thống, sử dụng tài khoản root và thực hiện các yêu sau:
Mục tiêu bài lab
Giúp các bạn thực hiện các thao tác cơ bản về mạng trên môi trường Linux.
Mô hình sẽ thực hiện
Hướng dẫn thực hiện:
1. Xem tên máy, sau đó đổi tên thành linuxserver.
+ Xem tên máy
+ Đổi tên máy tạm thời thành linuxserver
+ Đổi vĩnh viễn thành linuxserver
Sửa file /etc/sysconfig/network thành
Gõ
Để khởi động lại máy giúp thay đổi có hiệu lực và các máy khác trên mạng nhận được sự thay đổi này.
2 & 3. Xem thông tin địa chỉ và trạng thái các giao tiếp mạng đang hoạt động.
Nếu giao tiếp mạng nào đang trong trạng thái hoạt động sẽ xuất hiện sau khi gõ lệnh ifconfig .
Dòng "UP BROADCAST RUNNING MULTICASTT" biểu diễn trạng thái giao tiếp mạng này đang hoạt động.
Để xem thông tin địa chỉ và trạng thái 1 giao tiếp mạng nào đó ta dùng lệnh sau:
Ví dụ:
4. Đặt địa chỉ card mạng (Tạm thời)
+ Đặt địa chỉ card mạng (Tạm thời)
=> Đổi tạm thời IP của card mạng eth1 thành 192.168.1.2 và SubNetMask thành 255.255.255.0
+ Đặt địa chỉ card mạng (Vĩnh viễn)
Lưu ý các thông số sau (Những gì sau dấu # là chú thích)
Thiết đặt DNS
Sửa nội dung thành như sau và lưu lại
Lưu ý: Sau khi cấu hình các thông số mạng nên khởi động lại dịch vụ mạng để thay đổi có hiệu lực bằng lệnh
Hoặc lệnh
5. Kiểm tra có liên thông với máy 192.168.1.1 hay không
(Gửi 4 gói tin ICMP để kiểm tra rồi ngưng, nếu không có tham số -c thì ping sẽ chạy mãi đến khi ta bấm Ctrl + C)
Nếu thông mạng thì kết quả sẽ dạng sau:
Bài lab đầu tiên về serial linux server kết thúc tại đây, mọi sao chép và trình dẫn xin vui lòng ghi rõ nguồn và link đến bài viết gốc.
Nguồn :sinhvienit
Đăng nhập vào hệ thống, sử dụng tài khoản root và thực hiện các yêu sau:
- Xem tên máy, sau đó đổi tên thành linuxserver.
- Xem thông tin về địa chỉ mạng của card eth1 và lo
- Xem trạng thái vật lý card mạng.
- Đặt địa chỉ mạng có thông tin sau:
- IP: 192.168.1.2
- SubnetMask: 255.255.255.0
- Default Getway: 192.168.1.1
- DNS: 8.8.8.8 / 8.8.4.4
- Kiểm tra máy cục bộ có liên thông với máy 192.168.1.1.
- Thay đổi địa chỉ ip trên thành địa 192.168.100.1/24, Defautl Getway: 192.168.100.10
Mục tiêu bài lab
Giúp các bạn thực hiện các thao tác cơ bản về mạng trên môi trường Linux.
Mô hình sẽ thực hiện
Hướng dẫn thực hiện:
1. Xem tên máy, sau đó đổi tên thành linuxserver.
+ Xem tên máy
Code:
# hostname
Code:
# hostname linuxserver
Sửa file /etc/sysconfig/network thành
Code:
NETWORKING=yes HOSTNAME=linuxserver
Code:
# init 6
2 & 3. Xem thông tin địa chỉ và trạng thái các giao tiếp mạng đang hoạt động.
Code:
# ifconfig
eth1 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:A2:F4:6C
inet addr:192.168.1.2 Bcast:192.168.1.255 Mask:255.255.255.0
inet6 addr: fe80::20c:29ff:fea2:f46c/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:382 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:106 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:63620 (62.1 KiB) TX bytes:18952 (18.5 KiB)
Interrupt:19 Base address:0x2000
Dòng "UP BROADCAST RUNNING MULTICASTT" biểu diễn trạng thái giao tiếp mạng này đang hoạt động.
Để xem thông tin địa chỉ và trạng thái 1 giao tiếp mạng nào đó ta dùng lệnh sau:
Code:
# ipconfig Tên_Giao_Tiếp_Mạng
Code:
# ipconfig eth1
4. Đặt địa chỉ card mạng (Tạm thời)
+ Đặt địa chỉ card mạng (Tạm thời)
Code:
# ifconfig eth1 192.168.1.2 netmask 255.255.255.0 up
+ Đặt địa chỉ card mạng (Vĩnh viễn)
Code:
# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth1
Code:
DEVICE=eth1 # Tên của Interface ONBOOT=yes # Có Active Interface này khi máy vừa khởi động không IPADDR=192.168.1.2 # Ipv4 của Interface này BOOTPROTO=static #Nếu muốn nhận IP động thì để dhcp, nếu muốn tĩnh thì để static NETMASK=255.255.255.0 # Subnetmask của đường mạng này GATEWAY=192.168.1.1 # Default gateway
Code:
# vi /etc/resolv.conf
Code:
nameserver 8.8.8.8 nameserver 8.8.4.4
Code:
# service network restart
Code:
# /etc/init.d/network restart
Code:
# ping –c 4 192.168.1.1
Nếu thông mạng thì kết quả sẽ dạng sau:
Code:
PING 192.168.1.1 (192.168.1.1) 56(84) bytes of data. 64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=1 ttl=64 time=2.27 ms 64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=2 ttl=64 time=0.671 ms 64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=3 ttl=64 time=0.603 ms 64 bytes from 192.168.1.1: icmp_req=4 ttl=64 time=0.587 ms --- 192.168.1.1 ping statistics --- 4 packets transmitted, 4 received, 0% packet loss, time 3002ms rtt min/avg/max/mdev = 0.587/1.033/2.271/0.715 ms
Bài lab đầu tiên về serial linux server kết thúc tại đây, mọi sao chép và trình dẫn xin vui lòng ghi rõ nguồn và link đến bài viết gốc.
Nguồn :sinhvienit