Bài viết sẽ hướng dẫn người dùng cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên nền Windows 8 bằng phần mềm tạo máy ảo Hyper-V tích hợp sẵn trong Windows 8.
Mở Hyper-V Manager từ màn hình Start Screen.
Ở phía bên phải trong khung Actions, kích vào New và chọn Virtual Machine từ thực đơn ngữ cảnh.
Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng Hyper-V, một màn hình Before You Begin sẽ xuất hiện. Chỉ cần nhấn Nextđể tiếp tục sau đó đặt tên cho máy ảo và nhấn Next lần nữa.
Chọn dung lượng RAM muốn cấp cho máy ảo.
Nếu đã thiết lập kết nối mạng trước đó, thì có thể với những máy ảo khác, người dùng sẽ có thể chọn một trong các mạng hiện tại. Sau đó nhấn Next.
Tiếp theo, người dùng cần cấp bộ nhớ cho máy ảo sau đó nhấn Next để tiếp tục.
Lúc này, ta sẽ cần sử dụng một file ISO để cài đặt OS. Tích vào tùy chọn Image file (.iso) và nhấn Browse.
Chọn file ISO của Ubuntu.
Bây giờ, nhấn Finish và đợi một lúc trong khi máy ảo được tạo.
Bây giờ, ta sẽ cần khởi chạy máy ảo bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng máy và chọn Start từ thực đơn ngữ cảnh.
Sau khi máy ảo khởi chạy, kích đúp vào máy để mở trình điều khiển.
Đó là những công việc phải làm. Bây giờ bạn đã có một hệ điều hành Ubuntu trên nền Windows rồi. Chúc các bạn thành công!
Ubuntu là một hệ điều hành được xây dựng trên nền tảng Linux với giao diện thân thiện và rất phổ biến hiện nay.
Bạn muốn dùng thử hệ điều hành này trên máy tính nhưng lại không chắc chắn bắt đầu từ đâu, có rất nhiều cách để tận hưởng Ubuntu, thậm chí là bạn có thể cài đặt nó ngay trong Windows và gỡ bỏ cài đặt từ Control Panel nếu không thích sử dụng nữa. Ubuntu có thể được khởi động từ USB hoặc ổ đĩa CD và sử dụng mà không cần cài đặt, thiết lập trong máy ảo, hoặc cài đặt song song với Windows. 5 cách thức dưới đây sẽ giúp bạn thực hiện điều này.
1. Khởi chạy trực tiếp từ USB hoặc một đĩa CD
Một trong những phương thức dễ nhất để bắt đầu với Ubuntu chính là tạo ra một đĩa USB khởi động trực tiếp hoặc trên ổ đĩa CD. Nghĩa là sau khi thiết lập Ubuntu trên thiết bị, bạn có thể chèn USB, đĩa CD hoặc DVD vào bất kỳ máy tính nào cần sử dụng và khởi động lại máy tính. Tùy vào từng loại Mainboard của máy, cách thức tùy chỉnh khởi động từ USB hay CD là khác nhau, điều này hoàn toàn không cần thực hiện bất cứ thay đổi nào trên ổ cứng máy tính của bạn.
Để chuẩn bị cho khâu cài đặt này, trước hết bạn phải tải về file ảnh cài đặt Ubuntu từ trang chủ. Sau đó sử dụng tiện ích Unetbootin để thiết lập cho USB flash hoặc ghi file ảnh trực tiếp vào đĩa CD. (trên Windows 7, bạn chỉ cần click chuột phải lên file .ISO và chọn Burn disc image để ghi vào đĩa mà không cần sử dụng đến một phần mềm nào khác).
2. Cài đặt Ubuntu trên Windows với Wubi
Thông thường, việc cài đặt nền tảng Linux trên một ổ đĩa cứng không phải là việc dễ thực hiện cho người mới bắt đầu. Nó liên quan tới khả năng thay đổi kích thước các phân vùng hiện có để tạo khoảng trống cho hệ điều hành mới. Nếu quyết định không muốn dùng Linux nữa, bạn sẽ phải xóa các phân vùng mới, sau đó lại thay đổi kích thước phân vùng cũ để lấy lại khoảng trống rồi tiếp tục repair Windows.
Một phương thức khác để thử Ubuntu chính là cài đặt nó trên Windows với Wubi, Wubi chạy cũng giống như bất kỳ ứng dụng nào khác và cài đặt Ubuntu vào một tệp tin trên phân vùng Windows của bạn. Rất đơn giản, chỉ cần một click chuột, cửa sổ Wubi được kích hoạt nó sẽ yêu cầu một vài thông số cần thiết như tên người dùng, mật khẩu, tên phân vùng và kích thước, sau đó nhấn nút Install để tiến hành cài đặt.
Khi khởi động lại máy tính, trên màn hình boot sẽ có tùy chọn để khởi động Ubuntu hoặc Windows, Ubuntu sẽ chạy như thể nó đã được cài đặt bình thường trên ổ cứng của bạn. Một điều tuyệt vời khác là, nếu không thích sử dụng, bạn có thể gỡ bỏ cài đặt nó từ cửa sổ Control Panel như gỡ bở ứng dụng mà không cần thiết với các phân vùng cần thiết.
3. Chạy Ubuntu trên một máy ảo
Giống như các hệ điều hành khác, Ubuntu có thể được chạy trong một máy ảo thông qua một phần mềm trên máy tính. Máy ảo dùng để chạy Ubuntu trong một cửa sổ của Windows hiện tại hoặc một máy Mac, và với cách thực hiện này thì bạn không cần phải khởi động lại máy, tuy vậy các máy ảo thường chạy chậm hơn so với khi chạy trực tiếp trên máy tính.
Để tạo ra một máy ảo cài đặt Ubuntu, bạn có thể sử dụng một trong 2 công cụ phổ biến nhất hiện nay là VirtualBox và VMWare Workstation. Tất cả những gì cần làm ở đây là, xây dựng máy ảo và cung cấp file .ISOtải về từ trang chủ Ubuntu khi được yêu cầu rồi tiến hành thiết lập theo các bước hướng dẫn, sau cùng cài đặt Ubuntu như trên máy tính thực sự.
4. Cài đặt song song với Windows
Một mặt muốn sử dụng Linux, nhưng lại vẫn muốn để lại Windows đang có trên máy tính, bạn có thể cài đặt Ubuntu theo cấu hình dual-boot như 2 hệ điều hành Windows với nhau. Chỉ cần chép Ubuntu Installer vào một ổ đĩa USB, CD hoặc DVD bằng cách sử dụng phương thức giống như cách 1.
Khi tới bước khởi động lại máy tính thì chọn Install Ubuntu thay vì Try Ubuntu, tới màn hình cài đặt tiếp theo đó bạn đánh dấu vào tùy chọn Install Ubuntu alongside Windows. Windows ở đây tùy thuộc vào phiên bản đang sử dụng, có thể là Windows XP, Windows 7, Windows 8. Không giống như đối với phương pháp dùng Wubi, vì bạn đang cài đặt Ubuntu trên phân vùng riêng của mình, và tất nhiên bạn cũng không thể gỡ bỏ hệ điều hành từ Control Panel của Windows nếu không muốn sử dụng nữa.
5. Thay thế Windows bằng Ubuntu
Một khi đã sẵn sàng rời khỏi Windows, bạn có thể thay thế toàn bộ phiên bản Windows đã cài đặt với Ubuntu (hoặc bất kỳ bản phân phối Linux nào khác). Để làm điều này, bạn tiến hành cài đặt Ubuntu bình thường như cách 4 ở trên nhưng đánh dấu vào tùy chọn Replace Windows with Ubuntu. Tùy chọn này không phải dành cho hầu hết người dùng, trừ khi người đó không muốn giữ lại bất cứ thứ gì của Windows.
Thật sự không có lợi để thay thế Windows bằng Ubuntu thay vì tạo khởi động kép, mặt khác một hệ thống Ubuntu trong cấu hình Dual-boot là nhanh như một Ubuntu thay thế hoàn toàn Windows.
THAY ĐỔI TRÌNH DUYỆT MẶC ĐỊNH TRONG WINDOWS TỪ CONTROL PANEL
Kích vào Start và chọn Control Panel.
Chọn Programs.
Nếu không thấy tùy chọn Programs, thay đổi View Style của Control Panel. Kích vào tùy chọn View ở góc trên bên phải panel điều khiển và chọn Category.
Bây giờ, kích vào Default Programs.
Nhấn Set Your Default Programs nếu người dùng muốn thay đổi các chương trình mặc định mà Windows sẽ dùng để mở file.
Danh sách các chương trình đã được cài hiện lên. Chọn trình duyệt mà bạn muốn sử dụng làm mặc định và nhấn vào Set this Program As Default.
Kích vào Choose Default for this Program.
Windows sẽ hiển thị danh sách của tất cả các loại file được hỗ trợ. Chọn loại file người dùng muốn mở bằng trình duyệt chỉ định và kích nút Save.
ĐẶT TRÌNH DUYỆT MẶC ĐỊNH BÊN TRONG ỨNG DỤNG
Như đã đề cập, sau đây ta sẽ đặt trình duyệt mặc định bên trong ứng dụng. Dưới đây là một vài ví dụ.
Mozilla Firefox
Vào Options bằng cách, kích vào nút Firefox màu da cam và chọn Options.
Nhấn vào thẻ Advanced. Dưới mục System Defaults, kích vào Check Now để kiểm tra trình duyệt mặc định.
Nếu Firefox không phải trình duyệt mặc định, một hộp thoại sẽ hiện lên hỏi người dùng có muốn đặt chương trình làm trình duyệt mặc định hay không. Kích Yes để đồng ý.
Google Chrome
Để biến Google Chrome thành trình duyệt mặc định, nhấn vào biểu tượng cờ lê và chọn Settings.
Ở phần Default Browser, người dùng có thể đặt Google Chrome làm trình duyệt mặc định.
Quản Trị Mạng - Mặc dù bạn có thể tự do sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào mình thích nhưng trình duyệt mặc định lại được khởi chạy bởi Windows khi kích vào các đường link trong email hay tài liệu Office. Bài viết sẽ hướng dẫn nhanh người dùng cách thay đổi trình duyệt web mặc định trong Windows.
THAY ĐỔI TRÌNH DUYỆT MẶC ĐỊNH TRONG WINDOWS TỪ CONTROL PANEL
Kích vào Start và chọn Control Panel.
Chọn Programs.
Nếu không thấy tùy chọn Programs, thay đổi View Style của Control Panel. Kích vào tùy chọn View ở góc trên bên phải panel điều khiển và chọn Category.
Bây giờ, kích vào Default Programs.
Nhấn Set Your Default Programs nếu người dùng muốn thay đổi các chương trình mặc định mà Windows sẽ dùng để mở file.
Danh sách các chương trình đã được cài hiện lên. Chọn trình duyệt mà bạn muốn sử dụng làm mặc định và nhấn vào Set this Program As Default.
Kích vào Choose Default for this Program.
Windows sẽ hiển thị danh sách của tất cả các loại file được hỗ trợ. Chọn loại file người dùng muốn mở bằng trình duyệt chỉ định và kích nút Save.
ĐẶT TRÌNH DUYỆT MẶC ĐỊNH BÊN TRONG ỨNG DỤNG
Như đã đề cập, sau đây ta sẽ đặt trình duyệt mặc định bên trong ứng dụng. Dưới đây là một vài ví dụ.
Mozilla Firefox
Vào Options bằng cách, kích vào nút Firefox màu da cam và chọn Options.
Nhấn vào thẻ Advanced. Dưới mục System Defaults, kích vào Check Now để kiểm tra trình duyệt mặc định.
Nếu Firefox không phải trình duyệt mặc định, một hộp thoại sẽ hiện lên hỏi người dùng có muốn đặt chương trình làm trình duyệt mặc định hay không. Kích Yes để đồng ý.
Google Chrome
Để biến Google Chrome thành trình duyệt mặc định, nhấn vào biểu tượng cờ lê và chọn Settings.
Ở phần Default Browser, người dùng có thể đặt Google Chrome làm trình duyệt mặc định.
Linux hỗ trợ các câu lệnh cho người sử dụng khi muốn tải file, chẩn đoán vấn đề về mạng, quản lý các giao diện mạng hay xem thống kê mạng trên giao diện dòng lệnh (command line). Dưới đây là một số câu lệnh thông dụng.
curl và wget
Sử dụng lệnh curl hoặc wget để tải một file từ internet mà không cần đầu cuối. Với lệnh curl, gõ curl-O đường dẫn tới file. Người sử dụng có thể sử dụng lệnh wget mà không cần thêm tùy chọn nào. File sẽ xuất hiện ở đường dẫn.
Curl-O website.com/fileWget website.com/file
ping
Lệnh ping gửi các gói ECHO_REQUEST tới địa chỉ chỉ định. Câu lệnh nhằm kiểm tra máy tính có thể kết nối với Internet hay một địa chỉ IP cụ thể nào đó hay không. Tuy nhiên có rất nhiều hệ thống được cấu hình để không hồi đáp với các lệnh ping.
Không giống lệnh ping trên Windows, câu lệnh ping trên Linux sẽ duy trì gửi các gói tin cho đến khi bạn kết thúc nó. Có thể định số lượng gói tối đa gửi đi bằng cách gõ thêm tùy chọn –c.
ping –c 4 google.com
Tracepath và traceroute
Lệnh tracepath cũng tương tự như traceroute nhưng nó không đòi hỏi các quyền quản trị. Nó cũng được cài đặt mặc định trên Ubuntu còn tracerout thì không. Lệnh tracepath lần dấu đường đi trên mạng tới một đích chỉ định và báo cáo về mỗi nút mạng (hop) dọc trên đường đi. Nếu gặp phải các vấn đề về mạng, lệnh tracepath có thể chỉ ra vị trí lỗi an ninh mang.
Tracepath example.com
mtr
Lệnh mtr là sự kết hợp ping và tracepath trong một câu lệnh đơn lẻ. mtr sẽ gửi liên tục các gói và hiển thị thời gian ping cho mỗi nút mạng. Câu lệnh cũng giúp phát hiện một số vấn đề bao mat mang. Trong trường hợp này, có thể thấy nút thứ 6 làm mất hơn 20% tổng số gói.
mtr howtogeek.com
Nhấn q hoặc Ctrl-C để thoát khi bạn thực hiện xong.
host
Lệnh host sẽ thực hiện tìm kiếm DNS. Nhập vào tên miền khi muốn xem địa chỉ IP đi kèm và ngược lại, nhập vào địa chỉ IP khi muốn xem tên miền đi kèm.
Host howtogeek.com
Host 208.43.115.82
whois
Lệnh whois sẽ đưa ra các bản ghi trên server whois (whois record) của website, vì vậy bạn có thể xem thông tin về người hay tổ chức đã đăng ký và sở hữu website đó.
whois example.com
ifplugstatus
Lệnh ifplugstatus giúp kiểm tra dây cáp có được cắm vào giao diện mạng hay không. Câu lệnh này không được cài đặt mặc định trên Ubuntu. Sử dụng câu lệnh sau để cài đặt nó
sudo apt-get install ifplugd
Chạy các câu lệnh sau để xem trạng thái tất cả các giao diện hay chỉ xem trạng thái một giao diện cụ thể.
ifplugstatus
ifplugstatus eth0
“link beat detected” nghĩa là dây cáp đã được cắm và “unplugged” tức dây cáp chưa được cắm.
ifconfig
Câu lệnh ifconfig có rất nhiều tùy chọn để cấu hình, điều chỉnh và dò lỗi trên các giao diện mạng hệ thống. Đây cũng là cách để xem nhanh các địa chỉ IP và các thông tin khác của giao diện mạng. Gõ ifconfig để xem trạng thái các giao diện mạng hiện đang hoạt động bao gồm tên của chúng. Bạn cũng có thể chỉ định tên một giao diện để xem thông tin trên duy nhất giao diện đó.
ifconfig
ifconfig eth0
ifdown và ifup
Câu lệnh ifdown và ifup giống như ifconfig up hay ifconfig down. Hai câu lệnh thực hiện bật hoặc tắt giao diện chỉ định. Điều này yêu cầu quyền quan tri he thong nên bạn phải dùng thêm từ khóa sudo trên Ubuntu.
sudo ifdown eth0
sudo ifup eth0
Màn hình Linux sẽ báo lỗi khi được nhập những câu lệnh này. Nó thường sử dụng bộ NetworkManager cho phép quản lý giao diện mạng. Mặc dù vậy, các câu lệnh này vẫn sẽ hoạt động trên các server mà không cần dùng NetworkManager.
Nếu bạn thực sự cần cấu hình NetworkManager từ giao diện dòng lệnh, sử dụng câu lệnh nmcli.
Nếu bạn thực sự cần cấu hình NetworkManager từ giao diện dòng lệnh, sử dụng câu lệnh nmcli.
dhclient
Lệnh dhclient giúp làm mới địa chỉ IP trên máy bằng cách giải phóng địa chỉ IP cũ và nhận một địa chỉ mới từ DHCP server. Công việc này yêu cầu quyền quản trị, vì vậy phải dùng thêm từ khóa sudo trên Ubuntu. Chạydhclient để nhận địa chỉ IP mới hoặc sử dụng tùy chọn –r để giải phóng địa chỉ IP hiện tại.
sudo dhclient –r
sudo dhclient
netstat
Câu lệnh netstat đưa ra các thống kê khác nhau cho giao diện, bao gồm các socket mở và các bảng định tuyến
Sử dụng câu lệnh netstat –p để xem các chương trình đi kèm với các socket mở.
Xem các thống kê chi tiết cho tất cả các cổng bằng câu lệnh netstat –s.
Trên đây là các câu lệnh thông dụng để thao tác với mạng mà Linux hỗ trợ người sử dụng. Thông qua các câu lệnh này, người sử dụng có thể dễ dàng kiểm tra tìm sự cố hay các thông tin liên quan đến mạng.












