Phần mềm chuyển dữ liệu không dây cho Linux

Thứ Tư, 23 tháng 10, 2013
Posted by Admin
Tag :
Flick for Linux cung cấp cho người dùng Linux một công cụ chia sẻ dữ liệu tiện ích, thông minh, đa nền tảng và hoàn toàn miễn phí.
Flick là một loại ứng dụng hiện đại, cải tiến. Đây cũng là phương pháp dễ dàng và đơn giản nhất để chia sẻ tài liệu, video và hình ảnh giữa các thiết bị di động, máy tính Linux với các thiết bị hoặc hệ điều hành khác. Tất cả được thực hiện bằng thao tác bắn từ một thiết bị sang thiết bị kế bên chạy ứng dụng Flick.
Theo đánh giá của người dùng, Flick là tiện ích dễ dàng nhất để chuyển ảnh giữa các nền tảng khác nhau, chẳng hạn giữa điện thoại smartphone và máy tính bảng với máy tính PC.

Tại sao người dùng lại yêu thích Flick?

Flick là một tiện ích chuyển dữ liệu hoàn toàn miễn phí. Người dùng có thể đặt ảnh, ghi chú cá nhân, tài liệu và danh sách số liên lạc vào Flicktop của mình và chuyển đến thiết bị bất kỳ nào khác cùng chạy chương trình này.
Tính năng Flicktop tích hợp sẵn cung cấp cho người dùng một layer an toàn, nơi các tệp tin được chia sẻ dễ dàng với thao tác chạm tay đơn giản. Khi tệp tin nằm trong Flicktop, bạn có toàn quyền quyết định xóa hay lưu chúng.
Giờ đây, người dùng không cần phải kết nối thông qua các hệ thống tệp tin phức tạp, các danh mục định vị và tệp tin để chia sẻ. Tất cả những gì bạn cần làm chỉ là bắn tệp tin giữa 2 thiết bị đặt cạnh nhau.
Một trong những tính năng hấp dẫn khác của Flick là "tự hủy" (Auto Destruct). Người dùng có thể thiết lập ảnh hoặc ghi chú được gửi đến bạn bè để tự động hủy sau một khoảng thời gian nhất định, giúp bạn bảo mật dữ liệu và không lo lắng những thông tin nhạy cảm bị phát tán rộng ra bên ngoài.
Ứng dụng sử dụng mạng không dây WiFi để kết nối các thiết bị và chia sẻ tệp tin. Ảnh, video, số liên lạc, ghi chú và trò chơi sẽ được cung cấp từ trong ứng dụng.
Flick for Linux

Tính năng chính của ứng dụng Flick for Linux:

  • Bắn ảnh, video, ghi chú và số liên lạc giữa các thiết bị di động với Linux.
  • Bắn ảnh, video, ghi chú và số liên lạc đến thiết bị Mac OS X.
  • Bắn ảnh, video, ghi chú và số liên lạc đến các thiết bị và hệ điều hành khác.
  • Bắn tài liệu từ các ứng dụng khác thông qua chức năng "mở trong ứng dụng khác".
  • Phát các tệp tin, ảnh hoặc ghi chú tới các thiết bị được kết nối.
  • Thiết lập ảnh, ghi chú và tài liệu khác ở chế độ tự hủy.
  • Lưu ảnh đã nhận được vào thư viện thiết bị.
  • Cho phép chụp ảnh hoặc quay video trực tiếp trong ứng dụng.
  • Lưu tài liệu đã nhận thông qua chức năng "Open In".
  • Dán ảnh hoặc tệp tin sao chép trên Flicktop để bắn sang thiết bị khác.
  • Sao chép từ Flicktop sang các ứng dụng khác.
  • Chọn hình nền cá nhân cho Flicktop.
  • Hỗ trợ chơi cờ ca rô với những người dùng Flick khác.
Người dùng có thể liên hệ trực tiếp với nhà phát hành để gửi phản hồi, báo lỗi hay đề xuất tính năng mới cho các phiên bản sau. 
Ubuntu là một hệ điều hành mã nguồn mở xây dựng xung quanh nhân Linux. Có đầy đủ chức năng của một hệ điều hành hiện đại, hoạt động tốt trên máy tính để bàn, máy tính xách tay và hệ thống máy chủ.
Cho dù bạn sử dụng ở nhà, ở trường hay ở nơi làm việc thì Ubuntu có chứa tất cả các ứng dụng cần thiết, bao gồm xử lý văn bản, email, phần mềm server web và công cụ lập trình.
Ubuntu là hệ điều hành hoàn toàn miễn phí, bạn có thể tải về, sử dụng và chia sẻ Ubuntu với gia đình, bạn bè, trường học, công ty…
 Ubuntu (32 bit)

Các tính năng:

- Trình duyệt Web:
Ubuntu có mọi thứ bạn cần để duyệt web nhanh chóng và an toàn.
- Ứng dụng văn phòng:
Tạo tài liệu chuyên môn, bảng tính và bài thuyết trình rất nhanh chóng. LibreOffice rất dễ sử dụng có đầy đủ tính năng bạn cần và hoàn toàn miễn phí.
- Ứng dụng Email:
Empathy giúp bạn tích hợp với tài khoản chat của mình. Thunderbird bạn có thể truy cập email, sổ địa chỉ và lịch.
- Âm nhạc và điện thoại di động:
Có thể nghe, tạo và chỉnh sửa nhạc MP3 trên máy tính và điện thoại di động, mua nhạc trong Ubuntu One Music Store hoặc kết nối với Spotify và Last.fm.
- Hình ảnh và video:
Giúp bạn quản lý, chỉnh sửa, chia sẻ hình ảnh và video.
- Ubuntu Software Centre:
Là nơi bạn tha hồ lựa chọn ứng dụng theo sở thích và công việc của mình. Chọn Google Chrome để duyệt web thay cho Firefox, chọn ứng dụng để nghe nhạc, chơi game, học tập,...
- Ubuntu One:
+ Dịch vụ lưu trữ theo mô hình điện toán đám mây của Ubuntu giúp bạn dễ dàng đồng bộ dữ liệu của mình và truy cập nó từ bất cứ nơi đâu, đồng bộ văn bản, tài liệu giữa máy tính với thiết bị di động. Chia sẻ dữ liệu an toàn, tin cậy với bạn bè, đồng nghiệp.
+ Ubuntu One giờ đây tương thích tốt hơn với Nautilus, cho phép xuất bản thư mục, tập tin. Rhythmbox cũng có thể chia sẻ liên kết âm nhạc trong Ubuntu One Music Store thông qua nút "share this".
Tuyết Mai

HƯỚNG DẪN

Hướng dẫn cài đặt:

- Nếu hộp thông báo như sau xuất hiện, nhấn vào nút “Continue” để tiến hành cài đặt.
Ubuntu (32 bit)
- Để cài đặt Ubuntu, chọn username và password. Lưu ý phải nhập mật khẩu 2 lần để chắc chắn rằng bạn đã nhập chính xác.
Sau khi chọn mật khẩu, nhấp vào “Install” các tập tin sẽ được tải về và cài đặt tự động.
Ubuntu (32 bit)
- Chờ cho đến khi Ubuntu tải về và cài đặt. Lưu ý toàn bộ quá trình có thể mất một thời gian, kích thước tập tin tải về là 700MB.
Ubuntu (32 bit)
- Khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn sẽ được thông báo khởi động lại máy tính của bạn. Nhấp vào “Finish” để khởi động lại.
Ubuntu (32 bit)
- Sau khi khởi động lại máy tính chọn “Ubuntu” từ menu khởi động.
Ubuntu (32 bit)
1. FTP là gì ???
FTP (File Transfer Protocol) là một giao thức trong mô hình TCP/IP được dùng để truyền các file giữa các máy. FTP cho phép truyền nhận file và quản lý trực tuyến. FTP không cho phép truy xuất một máy khác để thực thi chương trình, nhưng nó rất tiện lợi cho việc thao tác với file.

2. Cài đặt và cấu hình FTP Server
2.1 Cài đặt
Các gói phần mềm cần thiết:
Vsftpd-*.rpm.
Dấu * đại diện cho phiên bản.
Kiểm tra cho thấy gói dịch vụ đã được cài đặt:
[root@centos_server /]# rpm -qa | grep vsftpd
vsftpd-2.0.1-8.el4

Các file cấu hình cần thiết của dịch vụ FTP:
/etc/vsftpd/vsftpd.conf : File cấu hình chính chứa những tùy chọn cấu hình cho FTP server.
/etc/vsftpd.ftpusers : Chứa danh sách những user không được phép đăng nhập vào server qua dịch vụ ftp bao gồm (root, bin, nobody, daemon …). Vì vấn đề bảo mật trên hệ thống Linux, dịch vụ ftp không cho phép người dùng root và một số người dùng đặc biệt khác đăng nhập để sử dụng dịch vụ ftp.
/etc/vsftpd.user_list : Được sử dụng để cho phép hay từ chối truy cập đến danh sách user. Nó phụ thuộc vào giá trị của userlist_deny trong file vsftpd.conf.
/usr/sbin/vsftpd : File thực thi và cũng chính là deamon.
/var/ftp : Thư mục làm việc của FTP.
/var/ftp/pub : Thư mục chứa những file của user anonymous.
2.2 Cấu hình FTP trên Linux
Đầu tiên, ta xem qua một vài thông số cấu hình trên file /etc/vsftpd/vsftpd.conf:
anonymous_enable=YES : cho phép người dùng Anonymous login qua ftp (mặc định). Nếu chúng ta muốn chỉ cho phép người dùng cục bộ trên hệ thống login qua ftp thì đổi lại YES thành NO.
local_enable=YES : cho phép mọi người dùng cục bộ login qua ftp (mặc định).
Write_enable=YES : Cho phép người dùng khi login qua ftp có quyền ghi (mặc định).
anon_upload_enable=YES : không cho phép người dùng Anonymous upload file qua ftp. Nếu chúng ta muốn cho phép người dùng Anomymous upload file qua ftp thì bỏ ký tự # ở đầu đi. Chú ý: chúng ta phải để anonymous_enable=YES thì option này mới có giá trị.
anon_mkdir_write_enable=YES : không cho phép người dùng Anonymous có quyền tạo thư mục.
Connect_from_port_20=YES : cho phép kết nối với dịch vụ ftp thông qua port 20.
Anon_usmask=022 : cho phép người dùng nặc danh upload file lên và download file đó về.
Userlist_enable=YES : Cấm những user liệt kê trong file /etc/vsftpd.user_list login vào FTP Server.

Khởi tạo và kiểm thử dịch vụ

[root@centos_server /]# service vsftpd start
Starting vsftpd for vsftpd: [ OK ]
[root@centos_server /]# chkconfig vsftpd on
Kiểm tra dịch vụ đã hoạt động:

[root@centos_server /]# pgrep vsftpd
11847 ================ Thông số cho thấy dịch vụ đã hoạt động tốt.
Để các máy Client có thể truy cập vào máy Server thông qua dịch vụ FTP, cần phải đảm bảo port 21 trên Server đã mở.
Thêm dòng lệnh sau vào file /etc/sysconfig/iptables để mở Port 21 trên Server:
-A RH-Firewall-1-INPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 21 -j ACCEPT
Khởi tạo lại Service iptables.

[root@centos_server /]# service iptables restart
Flushing firewall rules: [ OK ]
Setting chains to policy ACCEPT: filter [ OK ]
Unloading iptables modules: [ OK ]
Applying iptables firewall rules: [ OK ]
Kiểm tra xem port 21 đã được mở hay chưa:

[root@centos_server /]# iptables -L -n
Trên máy Client, thử kết nối đến server thông qua dịch vụ ftp bằng user Anonymus:
Kết nối Server
Mặc định user Anonymous không cần mật khẩu khi login.
Tạo một user để kiểm tra dịch vụ:
[root@centos_server /]# useradd test_ftp
[root@centos_server /]# passwd test_ftp
Changing password for user test_ftp.
New UNIX password:
BAD PASSWORD: it is too simplistic/systematic
Retype new UNIX password:
passwd: all authentication tokens updated successfully.
- Sau đó ta login lại bằng User vừa tạo.
Tuy nhiên, nếu ta thử login bằng tài khoản root, việc kết nối sẽ thất bại. Để đảm bảo tính bảo mật, mặt định user root không được đăng nhập thông qua dịch vụ FTP:
Để cho phép user root hoạt động, chúng ta cần cấu hình trong cả hai file /etc/vsftpd.ftpusers và /etc/vsftpd.user_list. Thêm dấu # vào trước user root.
Việc làm này có ý nghĩa là chúng ta đã loại bỏ user root ra khỏi danh sách cấm của dịch vụ FTP.
Chúng ta có thể làm tương tự với những user khác.
Đồng thời, thông qua hai file này, chúng ta cũng có thể cấm một user nào đó không được login thông qua dịch vụ FTP, chỉ bằng cách đơn giản là thêm user đó vào cả 2 file này.
Thao tác với hệ thống file thông qua dịch vụ FTP:
Thư mục Home của user khi login vào Server thông qua dịch vụ FTP chính là thư mục home của user đó trên Server. Riêng đối với user anonymous, thư mục home chính là thư mục /var/ftp/pub.


Yêu cầu
1. Tạo người dùng và nhóm sau:
hocvien : hv1, hv2, hv3
giaovien: gv1, gv2
2. Cấu hình samba và sử dụng lệnh smbpasswd để thêm các người dùng trên có thể sử dụng dịch vụ chia sẻ file qua samba.
3. Chia sẻ thư mục /usr/share với tên test sao cho các người dùng trong nhóm giaovien có quyền read, write. Những người khác có quyền read.
4. Từ máy chủ Linux hoặc Windows kiểm tra cấu hình trên. 

Mô hình




Hướng dẫn:

1. Tạo người dùng và nhóm

+ Tạo nhóm hocvien và người dùng hv1,hv2,hv3 (Mật khẩu là 123456)
Code:
# groupadd hocvien
# useradd -G hocvien -m -p 123456 hv1
# useradd -G hocvien -m -p 123456 hv2
# useradd -G hocvien -m -p 123456 hv3
+ Tạo nhóm giaovien và người dùng gv1,gv2 (Mật khẩu là 123456)
Code:
# groupadd giaovien
# useradd -G giaovien -m -p 123456 gv1
# useradd -G giaovien -m -p 123456 gv2

2. Cấu hình SAMBA server và thêm các người dùng vào nhóm có thể sử dụng samba

+ Kiểm tra xem SAMBA được cài đặt hay chưa

Code:
# rpm -qa|grep samba

Nếu kết quả như hình sau thì SAMBA đã được cài đặt, ta tiếp tiến hành cấu hình SAMBA server
Code:
samba-common-3.5.5-68.fc14.1.x86_64
samba-winbind-clients-3.5.5-68.fc14.1.x86_64
system-config-samba-docs-1.0.9-1.fc14.noarch
system-config-samba-1.2.90-1.fc14.noarch
samba-3.5.5-68.fc14.1.x86_64
samba-client-3.5.5-68.fc14.1.x86_64

+ Cấu hình samba

File cấu hình các thư mục sẽ chia sẻ của SAMBA tại /etc/samba/smb.conf
Code:
# vi /etc/samba/smb.conf

Lưu ý các thông số sau:
Code:
workgroup = MYGROUP # Tương tự như WORKGROUP trong Windows
server string = Samba Server Version %v #Mô tả về Samba server
 
; netbios name = MYSERVER # Tạm hiểu là tên máy trong mạng
 
; interfaces = lo eth0 192.168.12.2/24 192.168.13.2/24
# Là các giao tiếp mạng mà samba sẽ lằng nghe yêu cầu kết nối
; hosts allow = 127. 192.168.12. 192.168.13.
# Là các host được phép truy xuất dự liệu chia sẻ bằng samba
log file = /var/log/samba/log.%m
# Là vị trí file log , %m là tên máy kết nối vào samba server
max log size = 50
# Dung lượng tối đa của file log (Tính bằng KB)
security = user
# Kiểu chứng thực, mặc định là dùng user của samba
passdb backend = tdbsam
# Cách lưu trữ mật khẩu của user


* Các dòng có dấu ; ở đầu là các thông số cấu hình chưa áp dụng khi chạy, nếu bạn muốn sử dụng các thông tin cấu hình đó thì bỏ dấu ; ở đầu đi


+ Thêm người dùng vào nhóm có thể sử dụng samba

Code:
# smbpasswd –a hv1
# smbpasswd –a hv2
# smbpasswd –a hv3
# smbpasswd –a gv1
# smbpasswd –a gv2

Khi add dùng các lệnh trên, samba sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu mới cho từng người dùng. Khi người dùng muốn thao tác trên các thư mục được chia sẻ thì samba sẽ yêu cầu đăng nhập. Lúc này, người dùng phải sử dụng mật khẩu này để đăng nhập.

3. Chia sẻ thư mục /usr/share với tên test sao cho các người dùng trong nhóm giaovien có quyền read, write. Những người khác có quyền read.

Bạn thêm đoạn sau vào cuối file /etc/samba/smb.conf
Code:
[test]
       comment = Test thu muc chia se
       path = /usr/share
       public = yes
       writable = yes
       printable = no
       write list = +giaovien
Khởi động lại samba để thay đổi có hiệu lực

Code:
# service smb restart


4. Kiểm tra thử.

+ Client là Windows
Trên 1 máy XP có thể kết nối tới samba server, ta mở Windows explorer gõ vào đường dẫn sau:
Code:
\\192.168.1.2\test

Bạn sẽ thấy xuất hiện 1 khung đăng nhập, bạn thử login bằng tài khoản hv1 thử tạo 1 file mới. Sau đó thử đăng nhập lại bằng tài khoản gv1 rồi tạo 1 file mới. (Login bằng mật khẩu đã đặt khi dùng lệnh smbpasswd –a lúc nãy)

Nếu khi login bằng tài khoản hv1 mà bạn tạo file có báo lỗi như sau:

Và khi login bằng tài khoản gv1 thì tạo được file bình thường thì bạn đã cấu hình đúng.

+ Client là Linux
Nếu client là linux, bạn có thể sử dụng smbclient, tuy nhiên, nếu làm vậy, bạn phải nhớ các lệnh của smbclient và việc bạn thao tác với file chia sẻ khá khó khăn. Do đó, bạn nên mount luôn thư mục được chia sẻ về máy mình để dễ thao tác

Code:
# mkdir /mnt/samba
# mount -t cifs -o username=gv1,password=123456 //192.168.1.2/test /mnt/samba

Như vậy bạn đã mount thư mục được chia sẻ trên máy 192.168.1.2 vào thư mục /mnt/samba trên máy mình.

Lúc này bạn có thể thao tác dễ hơn.

VD:




Lưu ý:

+ Nếu quá trình mount bạn đợi quá lâu và sau đó hiện báo lỗi “Connection timed out” thì nguyên nhân do Firewall phía server đã chặn lại. Bạn có thể tạm tắt Firewall phía Samba server bằng lệnh.

Code:
# service iptables stop

+ Bạn có thể dùng lệnh mount –t cifs để mount 1 thư mục được chia sẻ bởi 1 máy windows vào máy linux.
Welcome to My Blog

Tổng số lượt xem trang

Social Icons

Social Icons

Message From Admin

các bạn có thể tham gia bình luận,góp ý...những bình luận nào mang tính thô tục,chửi bậy..không tốt,admin sẽ xóa không báo trước Thân!

- Copyright © Hệ thống mạng unix/Linix -Robotic Notes- Powered by Blogger - Designed by Johanes Djogan -